Tài liệu kỹ thuật

Công nghệ mạ kẽm nhúng nóng

Mạ kẽm nhúng nóng là công nghệ bảo vệ bề mặt bằng phương pháp phủ 1 lớp kẽm mỏng lên bề mặt kim loại. Lớp kẽm này được tạo thành qua quá trình nhúng kim loại vào bể chứa kẽm nóng chảy. Đây là phương pháp tạo bề mặt chống gỉ phổ biến và tốt nhất hiện nay. Trong quá trình mạ kẽm, kim loại được nấu thành hợp kim với chất nền. Vì thế lớp kẽm mạ sẽ không bị tróc ra như khi dùng sơn, tạo ra lớp bảo vệ vĩnh cửu cho chất nền.

Công nghệ mạ kẽm nhúng nóng được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1742 bởi nhà hóa học người Pháp MELOUIN, trong 1 lần trình bày tại Viện hàn lâm Pháp. Theo thời gian, cùng với sự phát triển chung của thế giới, ngành mạ kẽm nhúng nóng có những bước tiến không ngừng trong việc tăng chất lượng cũng như tính thẩm mĩ của sản phẩm. Phương pháp này đã được ứng dụng rộng rãi hầu hết trong mọi ngành của nền kinh tế như: xây dựng, truyền tải điện, giao thông vận tải, nhà máy giấy, nhà máy hóa chất, giàn khoan dầu khí…

Tại Việt Nam, đến năm 1989, công nghệ mạ kẽm nhúng nóng mới được bắt đầu nghiên cứu đưa vào sản xuất và được thúc đẩy mạnh mẽ khi triển khai xây dựng đường dây tải điện 500kV Bắc Nam phục cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vật liệu tương ứng và công nghệ nhúng kẽm đã được áp dụng đúng lúc, đáp ứng được các yêu cầu chống ăn mòn, nâng cao chất lượng và tuổi thọ cũng như độ an toàn của các công trình kết cấu thép.

Đối tượng áp dụng chủ yếu là các công trình có kết cấu thép lớn như: dàn khoan dầu khí, dầm cầu, dầm nhà thép, kết cấu cột thép cao, hệ thống cửa đập thuỷ điện, cửa van cống, vỏ tàu...

Sau hơn 250 năm ra đời, và hơn 150 năm phát triển, mạ kẽm nhúng nóng đã chứng tỏ có 1 lịch sử thành công trong thương mại như 1 phương pháp chống ăn mòn tối ưu.

 

Nguyên lý của mạ kẽm nhúng nóng

Dùng lớp phủ bảo vệ (hay gọi là bảo vệ rào chắn) để cách ly bề mặt kim loại tiếp xúc với chất điện dung trong môi trường ngoài là phương pháp cổ xưa nhất và được ứng dụng rộng rãi nhất trong việc bảo vệ chống ăn mòn. Hai thuộc tích quan trọng nhất của lớp bảo vệ rào chắn là sự bám dính vào bề mặt kim loại nền và độ bền của lớp phủ. Sơn là một ví dụ điển hình về lớp bảo vệ rào chắn.

Từ lâu, Kẽm đã được sử dụng để tạo lớp bảo vệ do tính chất của kim loại này (tốc độ ăn mòn của Zn từ 40-50g/m2/năm so với 400-500g/m2/năm của thép, đồng thời Zn mang địên thế + so với Fe trong quá trình ăn mòn điện hoá...), về nguyên tắc dù được tạo bằng phương pháp nào: mạ điện phân, mạ nhúng nóng, mạ phun thì yếu tố quyết định đến tuổi thọ lớp Zn bảo vệ là độ dày lớp Zn được phủ.

Lớp phủ kẽm sau khi khô có hai chức năng bảo vệ:
- Thứ nhất là chức năng bảo vệ thụ động (passive protection) với lớp màng chắn bảo vệ kim loại như các loại sơn truyền thống.

- Chức năng thứ hai là bảo vệ chủ động (active protection) tức chức năng chống ăn mòn cathode (Cathodic protection), chức năng này có ở lớp phủ bảo vệ bằng mạ kẽm nhúng nóng (hot-dip galvanizing).

 
 

Tại sao lại chọn mạ kẽm nhúng nóng

Với những ưu điểm nổi bật về lớp phủ bề mặt bảo vệ, mạ nhúng nóng đang cho thấy những giá trị hữu dụng. Công nghệ nhúng kẽm nóng chảy đảm bảo chất lượng kết cấu các công trình thép xây dựng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Tạo lớp bảo vệ các kết cấu kim loại trong các môi trường không khí, biển, khí công nghiệp...
- Phục hồi các chi tiết bị mài mòn: làm mới bề mặt sản phẩm khi bị tác động của các yếu tố môi trường.
- Tạo lớp bền chống mài mòn trên các chi tiết mới.
- Tạo lớp trang trí trên lớp nhựa, gỗ...
- Phổ biến nhất vẫn là tạo lớp kẽm, nhôm chống ăn mòn trong các điều kiện khác nhau

Đồng thời, mạ kẽm nhúng nóng đem đến cho sản phẩm những tính chất ưu việt mà không 1 loại bảo vệ bề mặt nào có thể so sánh được:

- Với hầu hết các loại thép trên thị trường, mạ kẽm đem đến giá trị kinh tế về mặt lâu dài. Trong 1 số trường hợp, chi phí mạ kẽm ban đầu cũng là ít nhất.
- Lớp kẽm phủ bề mặt trở thành 1 phần của lớp thép mà nó bảo vệ.
- Sản phẩm mạ kẽm có độ bền vượt trội, chống loại các va chạm trong quá trình vận chuyển và sử dụng (nhờ khả năng tự lành vết thương của kim loại kẽm).
- Với nguyên lý bảo vệ ăn mòn điện (cathodic protection), mạ kẽm đảm bảo rằng những khu vực tiếp xúc với môi trường ăn mòn sẽ được bảo vệ bởi lớp kẽm phủ xung quanh.
- Mạ kẽm đạt tiêu chuẩn độ dày lớp phủ tối thiểu.
- Thép được nhúng hoàn toàn trong bể kẽm nóng chảy, do đó mặt trong và mặt ngoài của sản phẩm có thể được phủ kẽm cùng 1 lúc.
- Mạ kẽm có thể được áp dụng cho rất nhiều mặt hàng khác nhau, từ những con ốc vít đến những kết cấu to lớn như ống, dầm chữ I…
- Các tính chất cơ học của thép không bị ảnh hưởng bởi mạ kẽm.
- Mạ kẽm khi kết hợp với 1 lớp sơn sẽ tạo nên 1 hiệu quả kinh tế vượt bật cho vấn đề bảo vệ thép trong môi trường ăn mòn cao. Sự kết hợp này mang đến kết quả cao hơn khi chúng được sử dụng đơn lẻ.

 
 

Quy trình sơn tĩnh điện

Quy trình sơn tĩnh điện gồm 4 bước cơ bản sau:

 

/uploads/product/2.JPG

 

1. Xử lý bề mặt (Pre-treatment).

2. Làm khô (Drying).

3. Phun sơn (Spray Painting).

4. Sấy (Paint Baking).

Bước 1: Xử lý bề mặt sản phẩm trước khi sơn

 

/uploads/product/4.jpg

 

Sản phẩm (kim loại) trước khi sơn tĩnh điện phải được xử lý bề mặt. Việc xử lý bề mặt sản phẩm nhằm mang lại các yêu cầu sau:

- Sản phẩm sạch dầu mỡ công nghiệp (do việc gia công cơ khí).

- Sản phẩm sạch rỉ sét.

- Sản phẩm không rỉ sét trở lại trong thời gian chưa sơn.

- Tạo lớp bao phủ tốt cho việc bám dính giữa lớp màng sơn và kim loại.

* Do các yêu cầu trên mà việc xử lý bề mặt kim loại trước khi sơn thường được xử lý theo phương pháp nhúng sản phẩm vào các bể hóa chất.

* Hệ thống các bể hóa chất bao gồm các bể sau:

1. Bể chứa hóa chất tẩy dầu mỡ.

2. Bể chứa axit tẩy rỉ sét, thông thường là H2SO4 hoặc HCl.

 

/uploads/product/7.jpg

 

3. Bể rửa nước sạch.

4. Bể chứa hóa chất định hình bề mặt.

5. Bể chứa hóa chất Photphat hóa bề mặt.

6. Bể thụ động hóa sản phẩm.

7. Bể rửa nước sạch.

- Các bể này được xây và phủ nhựa Composite.

- Sản phẩm sơn được đựng trong các rọ làm bằng lưới thép không rỉ, di chuyển nhờ hệ thống balang điện qua các bể theo thứ tự trên.

Bước 2: Sấy khô bề mặt sản phẩm trước khi sơn

 

/uploads/product/9.jpg

 

- Sản phẩm sau khi xử lý hóa chất được làm khô trước khi sơn, lò sấy khô sản phẩm có chức năng sấy khô hơi nước để nhanh chóng đưa sản phẩm vào sơn.

Bước 3: Sơn sản phẩm

- Sản phẩm sau khi xử lý hóa chất và sấy khô được đưa vào buồng phun sơn và thu hồi sơn.

- Buồng phun sơn có 2 loại:

 

/uploads/product/13.jpg

 

+ Loại 1 súng phun: Sử dụng 1 súng phun, vật sơn được treo, móc bằng tay vào buồng phun.

 
 

Sơn tĩnh điện là gì ?

Khái niệm về sơn tĩnh điện:

Hầu hết các nhà khoa học trên thế giới đều công nhận rằng: hiếm có một công nghệ hiện đại nào được phát minh và đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất, thay thế cho công nghệ cũ mà cho chất lượng cao, vừa hạ giá thành sản phẩm nhưng chi phí đầu tư lúc ban đầu lại như công nghệ cũ – đó là Sơn Tĩnh Điện.
Sơn tĩnh điện còn được gọi là sơn khô vì tính chất phủ ở dạng bột của nó và khi sử dụng nó sẽ được tích một điện tích (+) khi đi qua một thiết bị được gọi là súng sơn tĩnh điện, đồng thời vật sơn cũng sẽ được tích một điện tích (-) để tạo ra hiệu ứng bám dính giữa bột sơn và vật sơn.
Sơn Tĩnh Điện là công nghệ không những cho ta những ưu điểm về kinh tế mà còn đáp ứng được về vấn đề môi trường cho hiện tại và tương lai vì tính chất không có chất dung môi của nó. Do đó về vấn đề ô nhiễm môi trường trong không khí và trong nước hoàn toàn không có như ở sơn nước.

Lịch sử hình thành bột sơn tĩnh điện:

Bột sơn tĩnh điện

Nguyên lý phủ sơn bằng hợp chất hữu cơ (organic Polymer) dạng bột được gia nhiệt và phủ lên bề mặt kim loại được nghiên cứu và đưa vào áp dụng thử tại Châu Âu bởi nhà khoa học Tiến sĩ Dr. Erwin Gemmer vào đầu thập niên 1950, nhưng mãi đến khoảng năm 1964 thì qui trình Sơn Tĩnh Điện (Electrostatic Powder Spray) mới thành công và được thương mại hóa rồi được sử dụng rộng rãi cho đến ngày nay.
Qua nhiều thập niên được đóng góp, cải tiến bởi các nhà khoa học và các nhà sản xuất về cách chế biến bột sơn đã giúp cho công nghệ Sơn Tĩnh Điện ngày càng hoàn chỉnh về chất lượng và mẫu mã tốt hơn .
Dưới đây là phần tóm tắt qua nhiều thập niên của Sơn Tĩnh Điện cũng như ảnh hưởng rộng rãi của nó:
1966 – 1973 Bốn loại hóa học khởi điểm- Epoxy, Hybrid, Polyurethane, và TGIC - được giới thiệu trên thị trường. Một vài loại Melamine và Acrylic vẫn chưa thành công .
Đầu thập niên 1970 Sơn Tĩnh Điện phát triển nhanh và được sử dụng rộng rãi ở Châu Âu.
Đầu thập niên 1980 Phát triển nhanh và được sử dụng rộng rãi ở Bắc Mỹ và Nhật.
Giữa thập niên 1980 Phát triển nhanh và được sử dụng rộng rãi ở Viễn Đông (thềm Lục Địa Thái Bình Dương).
1985 – 1993 Những loại bột sơn mới được giới thiệu trên thị trường. Có đủ loại Acrylic và hỗn hợp của những loại bột sơn được tung ra.

Lợi điểm của công nghệ sơn tĩnh điện:

a. Về kinh tế:
- 99% sơn được sử dụng triệt để (bột sơn dư trong quá trình phun sơn được thu hồi để sử dụng lại).
- Không cần sơn lót.
- Làm sạch dễ dàng những khu vực bị ảnh hưởng khi phun sơn hay do phun sơn không đạt yêu cầu.
- Tiết kiệm thời gian hoàn thành sản phẩm.

b. Về đặc tính sử dụng:
- Quy trình sơn có thể được thực hiện tự động hóa dễ dàng (dùng hệ thống phun sơn bằng súng tự động).
- Dễ dàng vệ sinh khi bột sơn bám lên người thực hiện thao tác hoặc các thiết bị khác mà không cần dùng bất cứ loại dung môi nào như đối với sơn nước.

c. Về chất lượng:
- Tuổi thọ thành phẩm lâu dài.
- Độ bóng cao.
- Không bị ăn mòn bởi hóa chất hoặc bị ảnh hưởng của tác nhân hóa học hay thời tiết.
- Màu sắc phong phú và có độ chính xác …
Và còn rất nhiều lợi điểm khác nữa mà chính người sử dụng trong quá trình ứng dụng công nghệ sơn tĩnh điện sẽ nhận thấy.

 
 

Page 6 of 6

 

CÔNG TY TNHH SX - TM HOÀNG BẢO

- Trụ sở chính:  15/109 Võ Duy Ninh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Tp HCM.

- Phòng trưng bày:  170 Cộng Hòa, Phường 12, Quận Tân Bình, Tp HCM.

 

- Nhà máy 1 :  Ấp Tràm Lạc, xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An.

- Nhà máy 2 :  Ấp Mới 1, xã Mỹ Hạnh Nam, Huyện Đức Hoà, Tỉnh Long An.

 

- MST :  0309048381.

- TK Ngân hàng:  ACB :         61793319   - PGD Ngô Tất Tố

                              SeaBank : 11100013963563 - CN Tân Bình

- Điện thoại :  (028) 38 115 133 - 38 114 316 -  - 625 98 625 - 625 98 635.

Hotline:  0903 339 109 (Mr Nhân)

- Fax :  (028) 38 115 134 

- Website :  www.hoangbao.com.vn   -  www.thegioitudien.com.vn  -  www.trunking.vn  -  www.mangdien.com  - www.mangdien.vn  -  www.mangcapdien.vn  -  www.bonxangdau.com  -  www.bonchuaxangdau.com  -  enclosure.vn  -  congtyhoangbao.com 

- Email:  hoangbaomechanical@gmail.com

Body
Background Color
Text Color
Link Color
Background Image
Header
Background Color
Background Image
Main Body
Background Color
Background Image