Tài liệu kỹ thuật

Những điều cần biết về inox

  • Với hàng inox loại 1, sản xuất theo tiêu chuẩn Mỹ (ASTM) hay Nhật (JIS) hay Châu Âu, … thì dung sai chiều dày, chiều rộng, dài, đường kính, độ phẳng, độ giãn kéo, độ cứng theo tiêu chuẩn quy định.
  • Với hàng inox loại 2 thì đương nhiên không đạt tiêu chuẩn Mỹ, Nhật mới bị phân thành loại 2 giá rẻ, vì vậy hàng loại 2 có thể sai lệch về độ dày, độ bóng, chiều rộng, độ cứng, …
  • Độ nhiễm từ không có tiêu chuẩn, đôi khi cây inox 304 loại 1 có thể nhiễm từ và không nhiễm từ trong cùng một lô hàng mà không hề ảnh hưởng đến chất lượng.
  • Độ nhiễm từ và tỷ lệ Nickel không hề liên quan đến khả năng chống gỉ của thé inox, mà độ chống gỉ của inox phụ thuộc vào tỷ lệ crome có trong thép, tỷ lệ càng cao thì càng chống gỉ tốt, vì vậy inox 430 nhiễm từ nhưng có crome 16% nên chống gỉ tốt hơn hàng 201 không nhiễm từ nhưng có tỷ lệ crom 13%, mặc dù hàng 430 rẻ hơn 201.
  • Dung sai độ dày thông dụng cho phép thường là +/-5% hoặc 10% với hàng cuộn, tấm, lá, băng, chiều dày thành ống inox. Nếu khách hàng yêu cầu dung sai khác tiêu chuẩn cần đặt riêng mỗi đơn hàng với nhà máy.
  • Độ giãn biên, độ phẳng, độ giãn kéo, độ dâọ sâu, độ bóng sáng của inox phụ thuộc không chỉ vào nguyên liệu inox mà phụ thuộc cả khách hàng sử dụng inox (cảm quan của khách hàng)

========================

Chúng tôi chuyên gia công các sản phẩm inox tấm, hộp 430, 210, 304, 316, ....

- Vỏ tủ điện inox
- Thang máng cáp inox
- Xe đẩy inox
- Kệ, khung inox
- Thùng chứa inox
- Bồn chứa inox
Nguyên vật liệu có C/O, C/Q nhập khẩu rõ ràng, đảm bảo chất lượng.
Mọi thông tin yêu cầu báo giá vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH SX - TM Hoàng Bảo
0903 339 109 Mr Nhân
  • Showroom: 158 Cộng Hòa, phường 12, quận Tân Bình, TP. HCM
 

Phân biệt inox 304 và inox 201

Cách phân biệt inox 304 và inox 201

 So sánh về giá cả:
Trong tình hình giá của Niken tăng liên tục thì những dòng Inox chứa hàm lượng Niken thấp, giá cả thấp và ổn định mang lại sự hấp dẫn thực sự. Và Inox 201 là một lựa chọn phù hợp, mác Inox ngày càng được dần chiếm được nhiều thị trường, những nơi mà Inox 304 và Inox 301 là lựa chọn chủ yếu. Inox 201 có giá cả thấp và ổn định là do dùng Magan để thay thế cho Niken. Chính điều này làm cho Inox 201 có nhiều tính chất tương tự Inox 304 và có được bề ngoài giống như Inox 304.

Như đã biết, thì Inox là một loại thép có chứa hơn 11% Chrom, chính vì điều này đã tạo cho Inox một lớp màng tự bảo vệ chống lại sự ăn mòn. Còn Niken được biết đến như là yếu tố chính mang lại sự ổn định cho pha Austenitic và khả năng gia công tuyệt vời cho Inox.

Inox 304 có hàm lượng Niken tối thiểu là 8%. Trong các nguyên tố tạo thành Austenitc, thì có nhiều nguyên tố có thể thay thế được Niken để tạo ra khả năng chống ăn mòn. Ví dụ: Chrom (đây là nguyên tố chính tạo nên khả năng chống ăn mòn cho Inox), Mangan (cũng góp phần làm ổn định pha Austenitic), Nitơ cũng góp phần làm tăng độ cứng, Đồng (Cu) cũng góp phần làm ổn định pha Austenitic.

Trong Inox 201, thì người ta sử dụng Magan như là nguyên tố chính để thay thế Niken theo tỉ lệ 2:1. Chúng ta có thể thấy theo thành phần hóa học như sau: 
+ Inox 201: 4.5% Niken và 7.1% Mangan
+ Inox 304: 8.1% Niken và 1% Mangan
Với thành phần như thế này đã góp phần làm cho chi phí nguyên liệu thô của Inox 201 xuống rất thấp. Đây là lợi thế đầu tiên của 201.


So sánh về độ bền và khả năng gia công:

Khối lượng riêng của Inox 201 thấp hơn nhưng độ bền của Inox 201 cao hơn 10% so với Inox 304

Do cùng khả năng dãn dài so với Inox 304, nên Inox thể hiện được tính chất tương tự như 304 trong quá trình uốn, tạo hình và dát mòng. Nhưng trong chừng mực nào đó thì Inox 304 vẫn dễ dát mỏng hơn và khi dát mỏng thì tiết kiệm năng lượng hơn Inox 201 (điều này là do sự ảnh hưởng của nguyên tố Mangan lên Inox 201, làm Inox 201 cứng hơn so với Inox 304)


So sánh về khả năng chống ăn mòn:

Khi so sánh thành phần hóa học (TPHH) của inox 201 và Inox 304 thì ta thấy hàm lượng Chrom của Inox 201 thấp hơn Inox 304 khoảng 2%. Chính vì điều này mà Inox 201 có khả năng chống ăn mòn thấp hơn Inox 304.

Khả năng chống rỗ bề mặt được quyết định chủ yếu bởi hai nguyên tố Chrom và Lưu Huỳnh (S). Chrom giúp làm tăng khả năng chống ăn mòn, trong khi đó thì Lưu Huỳnh lại làm giảm khả năng chống ăn mòn. Trong TPHH thì 2 Inox này có cùng thành phần Lưu Huỳnh. Vì vậy khả năng chống rỗ bề mặt của Inox 201 là thấp hơn so với Inox 304.

304 : Inox 304
4Ni: Inox 201 (Inox 201 chỉ chứ khoảng 4% Niken)
Kết quả như hình trên sau khi người ta thí nghiệm phun nước muối trong 575 giờ. Chính vì điều này mà ta thấy là Inox 201 không phù hợp với ngành hàng hải.

Ứng dụng của Inox 201

+ Thiết bị bếp như chảo, nồi => Phủ hợp
+ Máy giặt, máy rửa chén => Không phù hợp, do tồn tại khả năng có ăn mòn kẽ hở)
+ Thiết bị chế biến thực phẩm => Không dùng cho những nơi có độ PH < 3. 
+ Ngành hóa chất, dầu khí, năng lượng hạt nhân => Không thể 
+ Trang trí nội thất => phù hợp
+ Trong trí ngoại thất => Không phù hợp, nếu dùng thì phải bảo trì thường xuyên.

0903 339 109 Mr Nhân

 
 

Mặt bích theo tiêu chuẩn DIN

Các cỡ:  Từ ½” đến 36”Dùng cho: Xăng dầu, Gas, Khí, CN đóng tàu, CN điện lạnh...Xuất xứ: Đài Loan, Trung Quốc... Giá: 0 VNĐĐặt hàngThông số kỹ thuật

Các loại mặt bích được đúc theo tiêu chuẩn Đức:

- DIN 2631 – 2632 – 2633. Áp lực từ PN6 – PN10 – PN16 - BS 4504 áp lực từ PN6 – PN10 – PN16 chuyên dùng cho hệ thống cấp thoát nước, hệ thống PCCC, hệ thống cầu đường và các công trình công nghiệp vv.- Hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, có từ size: DN15 – 500.
Tiêu chuẩn BS - JIS Dùng cho các công nghệ hóa dược, công nghệ thực phẩm, hóa chất.vv... 

MẶT BÍCH THÉP TIÊU CHUẨN  BS 4504  PN10 - RF

MẶT BÍCH THÉP TIÊU CHUẨN BS 4504  PN16 - RF

0903 339 109 Mr Nhân

 
 

Công thức tính trọng lượng thép và thép không gỉ

 

CÔNG THỨC TÍNH TRỌNG LƯỢNG THÉP VÀ THÉP KHÔNG GỈ

Viết tắt

T: Dày; W: Rộng; L: Dài; I.D: Đường kính trong; O.D: Đường kính ngoài; A: Cạnh; A1: Cạnh 1; A2: Cạnh 2;

Tấm

Trọng lương(kg) = T(mm) x W(mm) x L(mm) x Tỷ trọng(g/cm3)

Ống tròn

Trọng lượng(kg) = 0.003141 x T(mm) x O.D(mm) – T(mm) x Tỷ trọng(g/cm3) x L(mm)

Ống vuông

Trọng lượng(kg) = [4 x T(mm) x A(mm) – 4 x T(mm) x T(mm)] x Tỷ trọng(g/cm3) x 0.001 x L(m)

Ống chữ nhật

Trọng lượng(kg) = [2 x T(mm) x {A1(mm) + A2(mm)} – 4 x T(mm) x T(mm)]x Tỷ trọng(g/cm3) x 0.001 x L(m)

Lập là (La)

Trọng lượng(kg) = 0.001 x W(mm) x T(mm) x Tỷ trọng(g/cm3) x L(m)

Cây đặc tròn/Dây

Trọng lượng(kg) = 0.0007854 x O.D(mm) x O.D(mm) x Tỷ trọng(g/cm3) x L(m)

Cây đặc vuông

Trọgn lượng(kg) = 0.001 x W(mm) x W(mm) x Tỷ trọng(g/cm3) x L(m)

Cây đặc lục giác

Trọng lượng(kg) = 0.000866 x I.D(mm) x Tỷ trọng(g/cm3) x L(m)

 

TỶ TRỌNG CỦA THÉP VÀ THÉP KHÔNG GỈ

Thép Carbon

7.85 g/cm3

Inox 201/202/301/302/303/304(L)/305/321

7.93 g/cm3

Inox 309S/310S/316(L)/347

7.98 g/cm3

Inox 405/410/420

7.75 g/cm3

Inox 409/430/434

7.70 g/cm3

--------------------------
Các bài viết có liên quan:

 

 
 

Phân loại độ bóng bề mặt inox

No.1
Đây là sản phẩm được làm sạch bề mặt bằng hoá chất và ủ sau giai đoạn cán nóng. Đây là vật liệu dùng để cán nguội hoặc bồn chứa công nghiệp, dụng cụ trong ngành công nghiệp hoá chất.

No.2D
Đây là sản phẩm không có bề mặt bóng loáng. Sản phẩm này là thép được ủ và sử lý hoá chất bề mặt sau khi cán nguội. Nguyên liệu này dùng để làm thiết bị trong nhà máy hoá dầu, chi tiết ôtô, vật liệu xây dựng và ống dẫn Inox.

No.2B
Đây là loại hàng được sử lý qua bề mặt trên cơ sở bề mặt No.2D. Bề mặt này bóng hơn và nhẵn hơn bề mặt No.2D. Đây là bề mặt tiêu chuẩn và có khả năng tăng cường cơ lý tính của sản phẩm. Vật liệu này được dùng rộng rãi trong mọi trường hợp.

No.3
Sản phẩm này được đánh bóng với phớt đánh bóng với mật độ 100-120 mesh. Nó được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực bao gồm: xây dựng và trang trí nội ngoại thất, dụng cụ gia đình và đồ làm bếp. 

No.4
Sản phẩm này được đánh bóng với mật độ 150-180 mesh. So sánh với loại bề mặt No.3 thì nó có bề mặt bóng hơn. No.4 có bề mặt mầu trắng bạc rất hấp dẫn và thường được dùng để làm bồn tắm, trang trí bên ngoài và bên trong các toà nhà và trong công nghiệp chế biến thực phẩm. 

BA
BA là bề mặt sáng bóng như gương. Nó được làm bóng bằng công đoạn ủ bóng sau khi được cán nguội. BA được dùng cho dụng cụ gia đình, gương nhỏ, đồ làm bếp, vật liệu xây dựng và nhiều vật dụng khác cần bề mặt sáng bóng.

HL
HL là loại bề mặt có đường vân kẻ dọc. Vân này được tạo ra bởi máy đánh bóng dùng phớt đánh bóng cho No.4. Loại sản phẩm có bề mặt HL thường được dùng cho trang trí nội và ngoại thất, cửa và khuôn cửa.

Dull
Bề mặt mờ sỉn là bề mặt được tạo ra bởi cách làm giảm độ bóng của No.2B và tạo nhám bề mặt. Loại vật liệu này dùng để trang trí nội ngoại thất; làm trần và vách của thang máy.

0903 339 109 Mr Nhân

------------------------------------

Các bài viết liên quan:

Cách bảo quản vật dụng bằng inox

So sánh inox 201 và inox 304

Cách chọn inox trên thị trường

Những điều cần biết về inox

Phân biệt inox 304 và inox 201

 
 

Page 2 of 6

 

CÔNG TY TNHH SX - TM HOÀNG BẢO

- Trụ sở chính:  15/109 Võ Duy Ninh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Tp HCM.

- Phòng trưng bày:  170 Cộng Hòa, Phường 12, Quận Tân Bình, Tp HCM.

 

- Nhà máy 1 :  Ấp Tràm Lạc, xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An.

- Nhà máy 2 :  Ấp Mới 1, xã Mỹ Hạnh Nam, Huyện Đức Hoà, Tỉnh Long An.

 

- MST :  0309048381.

- TK Ngân hàng:  ACB :         61793319   - PGD Ngô Tất Tố

                              SeaBank : 11100013963563 - CN Tân Bình

- Điện thoại :  (028) 38 115 133 - 38 114 316 -  - 625 98 625 - 625 98 635.

Hotline:  0903 339 109 (Mr Nhân)

- Fax :  (028) 38 115 134 

- Website :  www.hoangbao.com.vn   -  www.thegioitudien.com.vn  -  www.trunking.vn  -  www.mangdien.com  - www.mangdien.vn  -  www.mangcapdien.vn  -  www.bonxangdau.com  -  www.bonchuaxangdau.com  -  enclosure.vn  -  congtyhoangbao.com 

- Email:  hoangbaomechanical@gmail.com

Body
Background Color
Text Color
Link Color
Background Image
Header
Background Color
Background Image
Main Body
Background Color
Background Image